ĐỢT TIẾN CÔNG 1 CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 5 CUỐI HỌC KÌ I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 15h:14' 21-12-2023
Dung lượng: 327.5 KB
Số lượt tải: 950
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 15h:14' 21-12-2023
Dung lượng: 327.5 KB
Số lượt tải: 950
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên:………………………………………
PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (Lưu ý: 1 câu có thể nhiều lựa chọn)
a. Từ đồng nghĩa với từ “mênh mông” là:
A. chật chội
B. chật hẹp
C. bao la
D. thênh thang
b. Từ trái nghĩa với từ “chăm chỉ” là:
A. siêng năng
B. lười biếng
C. cần cù
D. biếng nhác
c. Cặp từ nào dưới đây là cặp từ đồng âm?
A. cái bàn - bàn ghế
B. cái bàn - bàn bạc
C. cái bàn - bàn thắng
D. sợi chỉ - kim chỉ
d. Cặp từ nào dưới đây chứa từ nhiều nghĩa?
A. chân tay - chân trời
B. đôi chân - đau chân
C. quả cam - quả tim
D. ăn uống - ăn cơm
e. Trong câu: “Tôi thích bóng đá. Em trai tôi cũng vậy.”, từ gạch dưới thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
D. Đại từ
2. Viết từ thích hợp vào chỗ chấm:
Từ
hiền lành
chậm chạp
dũng cảm
im lặng
Từ đồng nghĩa
…………………
………………… ………………… …………………
Từ trái nghĩa
…………………
………………… ………………… …………………
3. Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm sau: đá, bàn, nước.
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
4. Gạch dưới từ ngữ chứa từ được dùng với nghĩa chuyển có trong mỗi dòng sau:
a. lá bàng, lá phổi, lá chuối, lá cờ, lá sen, lá phiếu.
b. cây bút, cây phượng, cây nhãn, cây cau, cây xăng.
c. đứng gió, đứng đầu, bé tập đứng, đứng tuổi, đi đứng.
d. ăn khớp, ăn ở, ăn cánh, ăn khách, ăn mặc, ăn ảnh.
e. cánh buồm, đôi cánh, cánh diều, cánh cửa, cánh thư.
5. Xác định từ gạch dưới trong các câu sau được dùng với nghĩa gốc (NG) hay nghĩa
chuyển (NC)?
a. - Vì Hòa hư nên bị mẹ đánh đòn.
b. - Cô ấy đã xây xong nhà rồi.
- Tôi đánh một ván bài cho vui.
c. - Chú gà nhà em bị gãy chân.
- Bác ấy là một nhà thơ.
d. - Mùa xuân, hoa đào nở rộ.
- Cánh đồng trải tận chân trời.
- Năm nay ông tôi đã 75 xuân.
6. Gạch dưới cặp quan hệ từ trong các câu sau và cho biết các cặp quan hệ từ đó biểu thị
những quan hệ gì?
a. Vì Hùng chưa chăm học nên cậu ấy bị điểm kém.
Biểu thị quan hệ …………………………………………………………………………………
b. Nếu như em học giỏi thì bố sẽ thưởng cho em một chiếc xe đạp.
Biểu thị quan hệ …………………………………………………………………………………
c. Tuy Huyền bị đau chân nhưng bạn ấy vẫn đi học đều.
Biểu thị quan hệ …………………………………………………………………………………
d. Chẳng những Thủy học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay.
Biểu thị quan hệ …………………………………………………………………………………
7. Gạch dưới quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau:
- Chiếc bút của em rất đẹp.
- Gió thổi ào ào và mưa bắt đầu rơi.
- Hoa nhài thơm ngát còn hoa hồng thơm thoang thoảng.
- Hạn hán kéo dài nên cây cối héo khô.
- Với đôi mắt sáng long lanh, cậu bé có thể nhìn thấy những người thân yêu và cuộc sống tươi
đẹp.
- Vì thu đến nên lá trong vườn rụng nhiều.
- Nếu cây thiếu ánh sáng thì những chiếc lá cũng không còn màu xanh.
- Rừng không chỉ đem lại nguồn tài nguyên quý mà rừng còn có tác dụng điều hòa khí hậu.
- Nhờ thầy cô giúp đỡ mà cậu ấy đã có nhiều tiến bộ.
- Bạn Hà không chỉ là một người con ngoan mà bạn ấy còn là một học trò giỏi.
- Mặc dù tuổi còn nhỏ nhưng nhiều thiếu nhi Việt Nam đã có ý thức tham gia bảo vệ môi
trường.
8. Em hãy tả một người mà em quý mến nhất. (Lưu ý: Làm vào giấy kiểm tra)
NÀ
M
Họ và tên:………………………………………
PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
1. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
CHO VÀ NHẬN
N
À
M
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền
thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa
riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.
- Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu, thưa cô! - Tôi nói, cảm thấy ngượng
ngùng vì nhà mình nghèo.
Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện kể rằng: “Hồi cô còn nhỏ, một
người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cặp kính đó bằng cách
tặng cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời”.
Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng nói với tôi: “Một ngày
nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.
Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể
có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới
mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa
được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác với tấm lòng tận tụy.
(Xuân Lương)
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1: Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt?
A. Vì bạn ấy bị đau mắt.
B. Vì bạn ấy không có tiền.
C. Vì bạn ấy không biết chỗ khám mắt.
D. Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường.
Câu 2: Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính?
A. Nói rằng đó là cặp kính rẻ tiền, không đáng là bao nên bạn không phải bận tâm.
B. Nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn.
C. Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người được nhận
quà mà chỉ là người chuyển tiếp món quà cho người khác.
D. Vì lời nói ngọt ngào, dễ thương của cô.
Câu 3: Việc cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt chứng tỏ cô giáo là người thế nào?
A. Cô là người rất yêu quý, quan tâm đến học sinh.
B. Cô là một thầy thuốc giỏi.
C. Cô muốn mọi người biết mình là người có lòng tốt.
D. Cô rất nhanh nhẹn, giỏi về Y học.
Câu 4: Việc cô thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô là người thế
nào?
A. Cô là người thường dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh.
B. Cô là người biết cho một cách tế nhị và là người luôn sống vì người khác.
C. Cô là người rất cương quyết, không thay đổi quyết định của mình.
D. Cô là người không muốn ai từ chối món quà do mình đã ban tặng.
Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6: Qua câu chuyện trên em học được điều gì ở các nhân vật?
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 7: Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ “phức tạp” trong câu sau: “Một cô giáo đã giúp
tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.” ?
A. đơn giản
B. đơn điệu
C. đơn sơ
D. đơn thuần
Câu 8: Gạch chân các đại từ có trong câu sau:
- Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu, thưa cô!
Câu 9: Xác định các thành phần trong câu sau:
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Câu 10: Tìm 1 từ đồng nghĩa với từ "hạnh phúc". Đặt câu với từ tìm được.
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
2. Hãy tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ...) của em hoặc người bạn mà em
yêu mến. (* Lưu ý: Làm bài này vào vở ở nhà cho cô nhé!)
---------- ----------
NÀ
M
Họ và tên:......................................................................................
PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
a. Từ “chao” trong câu: “Chốc sau đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng
mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ.” đồng nghĩa với từ nào?
A. nghiêng
B. đập
C. vỗ
D. bay
b. Từ “sâu” ở cụm từ “nhổ tóc sâu” với từ “sâu” ở cụm từ “bắt sâu cho rau” có quan hệ
với nhau như thế nào?
A. Đó là một từ nhiều nghĩa
B. Đó là hai từ đồng âm
C. Đó là hai từ đồng nghĩa
D. Cả 3 đáp án trên đều sai
c. Trong câu: “Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ và tiếng chim lại như
những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà.” có mấy quan hệ từ?
A. Một quan hệ từ. Đó là:................................................................................................................
B. Hai quan hệ từ. Đó là:..................................................................................................................
C. Ba quan hệ từ. Đó là:...................................................................................................................
D. Bốn quan hệ từ. Đó là:................................................................................................................
d. Chủ ngữ trong câu: “Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu
sắc.” là:
A. Bầu trời
B. Bầu trời ngoài cửa sổ
C. Bầu trời ngoài cửa sổ của bé
D. Bầu trời ngoài cửa số của bé Hà.
e. Câu nào dưới đây dùng dấu phẩy chưa đúng?
A. Mùa thu, tiết trời mát mẻ.
B. Hoa huệ hoa lan, tỏa hương thơm ngát.
C. Từng đàn kiến đen, kiến vàng hành quân đầy đường. D. Nam thích đá cầu, cờ vua.
g. Cặp từ trái nghĩa nào dưới đây được dùng để tả trạng thái?
A. vạm vỡ - gầy gò
B. thật thà - gian xảo C. hèn nhát - dũng cảm D. sung sướng - đau khổ
h. Dòng nào dưới đây là vị ngữ của câu: “Những chú voi chạy đến đích đầu tiên đều ghìm
đà, huơ vòi.”?
A. đều ghìm đà, huơ vòi
B. ghìm đà, huơ vòi
C. huơ vòi
D. chạy đến đích đầu tiên đều ghìm đà, huơ vòi
i. Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm các từ láy?
A. mong manh, minh mẫn, mải miết, rung rinh
B. vui vẻ, mong mỏi, sáng sủa
C. mồ mả, máu mủ, dẻo dai, mong ngóng
D. mong mỏi, vui vẻ, vấn vương
k. Từ ngữ dưới đây nào chứa tiếng “mắt” mang nghĩa gốc?
A. quả na mở mắt
B. mắt em bé đen lay láy
C. mắt bão (tâm bão - nơi có áp suất không khí rất thấp) D. dứa mới chín vài mắt
l. Dòng nào dưới đây không phải là câu?
A. Trên cành cây, ve kêu ra rả.
B. Khi em nhìn thấy ánh mắt yêu thương của mẹ.
C. Ngân Hà đi học.
D. Bố em đi làm về.
Bài 2. Nối mỗi câu ở cột A với nghĩa của từ "đông" ở cột B cho phù hợp:
A
B
a. Của không ngon nhà đông con cũng hết.
- "đông" là một từ chỉ phương hướng, ngược
với hướng tây.
b. Thịt để trong tủ lạnh đã đông lại rồi.
- "đông" là trạng thái chất lỏng chuyển sang
chất rắn.
c. Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy.
- "đông " là từ chỉ số lượng nhiều.
d. Đông qua xuân tới, cây lại nở hoa.
- "đông" chỉ một mùa trong năm, sau mùa thu.
Bài 3: Tìm từ đồng nghĩa với từ "đen" dùng để nói về:
a. Con mèo đen -........................................
b. Con chó đen - .......................................
c. Con ngựa đen - .......................................
d. Đôi mắt đen - .......................................
Bài 4: Gạch chân dưới các từ đồng âm trong những câu sau và giải thích nghĩa của chúng:
a) Chỉ ăn được một quân tốt, có gì mà tốt chứ.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
b) Lồng hai cái lồng lại với nhau để đỡ cồng kềnh.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
c) Chúng mình ngồi vào bàn để bàn công việc đi thôi.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
d) Đi xem chiếu bóng mà mang cả chiếu để làm gì?
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Bài 5: Tìm từ trái nghĩa với các từ in đậm điền vào chỗ trống trong các thành ngữ, tục
ngữ sau:
a. Đất không chịu……….., ……….phải chịu đất.
b. …………sao thì nắng, vắng sao thì ………................
c. …………người, đẹp nết.
Bài 6: Tìm 2 từ đồng nghĩa, 2 từ trái nghĩa với mỗi từ in đậm dưới đây và ghi vào từng ô trong
bảng:
Từ
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
im lặng
.............................................................. ..............................................................
rộng rãi
.............................................................. ..............................................................
gọn gàng
.............................................................. ..............................................................
Bài 7: Cho biết từ in đậm (kèm theo VD trong ngoặc đơn) ở cột A là từ đồng âm hay từ
nhiều nghĩa bằng cách ghi dấu + vào cột tương ứng trong bảng dưới đây:
A
Từ đồng âm
Mẫu: đá (tảng đá, tượng đá, đá bóng, đá cầu,…)
Từ nhiều nghĩa
+
(1) quả (quả cam, quả ổi, quả đất, quả địa cầu,…)
(2) đồng (cánh đồng, tượng đồng, năm nghìn đồng,…)
(3) lá (lá cây, nhà lá, lá thư, lá phổi, lá gan,…)
(4) lợi (sưng lợi, hở lợi, lợi ít hại nhiều, có lợi cho mình)
Bài 8: Hãy chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ, câu văn sau:
a. Thân dừa bạc phếch tháng năm
b. Sông La ơi, sông La!
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao
Trong veo như ánh mắt
Đêm hè hoa nở cùng sao
Bờ tre xanh êm mát
Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh.
Mươn mướt đôi hàng mi.
c. Mặt trời bẽn lẽn núp sau sườn núi, phong cảnh nhuộm những màu sắc đẹp lạ lùng.
---------- ---------ĐÁP ÁN:
Bài 1.Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu
a
b
D
e
g
Đáp án
A
B
D
B
D
h
i
k
l
A
C
B
B
c. C. Ba quan hệ từ. Đó là: với, và, như.
Bài 2. Nối mỗi câu ở cột A với nghĩa của từ "đông" ở cột B cho phù hợp.
A
B
a. Của không ngon nhà đông con cũng hết.
- "đông" là một từ chỉ phương hướng, ngược
với hướng tây.
b. Thịt để trong tủ lạnh đã đông lại rồi.
- " đông" là trạng thái chất lỏng chuyển sang
chất rắn.
c. Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy.
- " đông " là từ chỉ số lượng nhiều.
d. Đông qua xuân tới, cây lại nở hoa.
- "đông" chỉ một mùa trong năm, sau mùa thu.
Bài 3:Tìm từ đồng nghĩa với từ "đen" dùng để nói về:
a. Con mèo: mun
b. Con chó mực
c. Con ngựa ô
d. Đôi mắt huyền
Bài 4: Gạch chân dưới các từ đồng âm trong những câu sau và giải thích nghĩa của chúng.
a. Tốt 1: Quân có giá trị thấp nhất trong bàn cờ tướng, cờ vua hoặc bộ tam cúc.
Tốt 2: có phẩm chất, chất lượng cao hơn mức bình thường.
b. Lồng 1: cho một vật vào bên trong một vật khác sao cho thật khớp để cùng làm thành một
chỉnh thể.
Lồng 2: đồ thường đan thưa bằng tre nứa hoặc đóng bằng gỗ, dùng để nhốt chim, gà, ...
c. Bàn 1: đồ thường làm bằng gỗ, có mặt phẳng và chân đỡ, dùng để bày đồ đạc hay để làm
việc, làm nơi ăn uống,
Bàn 2: trao đổi ý kiến về việc gì hoặc vấn đề gì.
d. Chiếu 2: đồ dệt bằng cói, nilông, ... dùng trải ra để nằm, ngồi.
Chiếu 1: làm cho luồng sáng phát ra hướng đến một nơi nào đó
Bài 5: a. Đất không chịu trời, trời phải chịu đất.
b. Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
c. Xấu người, đẹp nết.
Bài 6:
Bài 7:
Từ
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
im lặng
lặng yên, yên tĩnh
ồn áo, náo nhiệt
rộng rãi
mênh mông, bao la
chật hẹp, chật chội
gọn gàng
ngay ngắn, gọn ghẽ
bừa bãi, bừa bộn
A
Từ đồng âm
M : đá (tảng đá, tượng đá, đá bóng, đá cầu,…)
+
(1) quả (quả cam, quả ổi, quả đất, quả địa cầu,…)
(2) đồng (cánh đồng, tượng đồng, năm nghìn đồng,…)
+
+
(3) lá (lá cây, nhà lá, lá thư, lá phổi, lá gan,…)
+
(4) lợi (sưng lợi, hở lợi, lợi ít hại nhiều, có lợi cho mình)
Bài 8: a) So sánh
b) So sánh và nhân hóa
Từ nhiều nghĩa
c) Nhân hóa
+
PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (Lưu ý: 1 câu có thể nhiều lựa chọn)
a. Từ đồng nghĩa với từ “mênh mông” là:
A. chật chội
B. chật hẹp
C. bao la
D. thênh thang
b. Từ trái nghĩa với từ “chăm chỉ” là:
A. siêng năng
B. lười biếng
C. cần cù
D. biếng nhác
c. Cặp từ nào dưới đây là cặp từ đồng âm?
A. cái bàn - bàn ghế
B. cái bàn - bàn bạc
C. cái bàn - bàn thắng
D. sợi chỉ - kim chỉ
d. Cặp từ nào dưới đây chứa từ nhiều nghĩa?
A. chân tay - chân trời
B. đôi chân - đau chân
C. quả cam - quả tim
D. ăn uống - ăn cơm
e. Trong câu: “Tôi thích bóng đá. Em trai tôi cũng vậy.”, từ gạch dưới thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
D. Đại từ
2. Viết từ thích hợp vào chỗ chấm:
Từ
hiền lành
chậm chạp
dũng cảm
im lặng
Từ đồng nghĩa
…………………
………………… ………………… …………………
Từ trái nghĩa
…………………
………………… ………………… …………………
3. Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm sau: đá, bàn, nước.
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
4. Gạch dưới từ ngữ chứa từ được dùng với nghĩa chuyển có trong mỗi dòng sau:
a. lá bàng, lá phổi, lá chuối, lá cờ, lá sen, lá phiếu.
b. cây bút, cây phượng, cây nhãn, cây cau, cây xăng.
c. đứng gió, đứng đầu, bé tập đứng, đứng tuổi, đi đứng.
d. ăn khớp, ăn ở, ăn cánh, ăn khách, ăn mặc, ăn ảnh.
e. cánh buồm, đôi cánh, cánh diều, cánh cửa, cánh thư.
5. Xác định từ gạch dưới trong các câu sau được dùng với nghĩa gốc (NG) hay nghĩa
chuyển (NC)?
a. - Vì Hòa hư nên bị mẹ đánh đòn.
b. - Cô ấy đã xây xong nhà rồi.
- Tôi đánh một ván bài cho vui.
c. - Chú gà nhà em bị gãy chân.
- Bác ấy là một nhà thơ.
d. - Mùa xuân, hoa đào nở rộ.
- Cánh đồng trải tận chân trời.
- Năm nay ông tôi đã 75 xuân.
6. Gạch dưới cặp quan hệ từ trong các câu sau và cho biết các cặp quan hệ từ đó biểu thị
những quan hệ gì?
a. Vì Hùng chưa chăm học nên cậu ấy bị điểm kém.
Biểu thị quan hệ …………………………………………………………………………………
b. Nếu như em học giỏi thì bố sẽ thưởng cho em một chiếc xe đạp.
Biểu thị quan hệ …………………………………………………………………………………
c. Tuy Huyền bị đau chân nhưng bạn ấy vẫn đi học đều.
Biểu thị quan hệ …………………………………………………………………………………
d. Chẳng những Thủy học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay.
Biểu thị quan hệ …………………………………………………………………………………
7. Gạch dưới quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau:
- Chiếc bút của em rất đẹp.
- Gió thổi ào ào và mưa bắt đầu rơi.
- Hoa nhài thơm ngát còn hoa hồng thơm thoang thoảng.
- Hạn hán kéo dài nên cây cối héo khô.
- Với đôi mắt sáng long lanh, cậu bé có thể nhìn thấy những người thân yêu và cuộc sống tươi
đẹp.
- Vì thu đến nên lá trong vườn rụng nhiều.
- Nếu cây thiếu ánh sáng thì những chiếc lá cũng không còn màu xanh.
- Rừng không chỉ đem lại nguồn tài nguyên quý mà rừng còn có tác dụng điều hòa khí hậu.
- Nhờ thầy cô giúp đỡ mà cậu ấy đã có nhiều tiến bộ.
- Bạn Hà không chỉ là một người con ngoan mà bạn ấy còn là một học trò giỏi.
- Mặc dù tuổi còn nhỏ nhưng nhiều thiếu nhi Việt Nam đã có ý thức tham gia bảo vệ môi
trường.
8. Em hãy tả một người mà em quý mến nhất. (Lưu ý: Làm vào giấy kiểm tra)
NÀ
M
Họ và tên:………………………………………
PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
1. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
CHO VÀ NHẬN
N
À
M
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền
thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa
riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.
- Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu, thưa cô! - Tôi nói, cảm thấy ngượng
ngùng vì nhà mình nghèo.
Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện kể rằng: “Hồi cô còn nhỏ, một
người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cặp kính đó bằng cách
tặng cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời”.
Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng nói với tôi: “Một ngày
nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.
Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể
có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới
mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa
được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác với tấm lòng tận tụy.
(Xuân Lương)
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1: Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt?
A. Vì bạn ấy bị đau mắt.
B. Vì bạn ấy không có tiền.
C. Vì bạn ấy không biết chỗ khám mắt.
D. Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường.
Câu 2: Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính?
A. Nói rằng đó là cặp kính rẻ tiền, không đáng là bao nên bạn không phải bận tâm.
B. Nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn.
C. Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người được nhận
quà mà chỉ là người chuyển tiếp món quà cho người khác.
D. Vì lời nói ngọt ngào, dễ thương của cô.
Câu 3: Việc cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt chứng tỏ cô giáo là người thế nào?
A. Cô là người rất yêu quý, quan tâm đến học sinh.
B. Cô là một thầy thuốc giỏi.
C. Cô muốn mọi người biết mình là người có lòng tốt.
D. Cô rất nhanh nhẹn, giỏi về Y học.
Câu 4: Việc cô thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô là người thế
nào?
A. Cô là người thường dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh.
B. Cô là người biết cho một cách tế nhị và là người luôn sống vì người khác.
C. Cô là người rất cương quyết, không thay đổi quyết định của mình.
D. Cô là người không muốn ai từ chối món quà do mình đã ban tặng.
Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6: Qua câu chuyện trên em học được điều gì ở các nhân vật?
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 7: Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ “phức tạp” trong câu sau: “Một cô giáo đã giúp
tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.” ?
A. đơn giản
B. đơn điệu
C. đơn sơ
D. đơn thuần
Câu 8: Gạch chân các đại từ có trong câu sau:
- Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu, thưa cô!
Câu 9: Xác định các thành phần trong câu sau:
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Câu 10: Tìm 1 từ đồng nghĩa với từ "hạnh phúc". Đặt câu với từ tìm được.
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
2. Hãy tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ...) của em hoặc người bạn mà em
yêu mến. (* Lưu ý: Làm bài này vào vở ở nhà cho cô nhé!)
---------- ----------
NÀ
M
Họ và tên:......................................................................................
PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Bài 1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
a. Từ “chao” trong câu: “Chốc sau đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng
mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ.” đồng nghĩa với từ nào?
A. nghiêng
B. đập
C. vỗ
D. bay
b. Từ “sâu” ở cụm từ “nhổ tóc sâu” với từ “sâu” ở cụm từ “bắt sâu cho rau” có quan hệ
với nhau như thế nào?
A. Đó là một từ nhiều nghĩa
B. Đó là hai từ đồng âm
C. Đó là hai từ đồng nghĩa
D. Cả 3 đáp án trên đều sai
c. Trong câu: “Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ và tiếng chim lại như
những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà.” có mấy quan hệ từ?
A. Một quan hệ từ. Đó là:................................................................................................................
B. Hai quan hệ từ. Đó là:..................................................................................................................
C. Ba quan hệ từ. Đó là:...................................................................................................................
D. Bốn quan hệ từ. Đó là:................................................................................................................
d. Chủ ngữ trong câu: “Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu
sắc.” là:
A. Bầu trời
B. Bầu trời ngoài cửa sổ
C. Bầu trời ngoài cửa sổ của bé
D. Bầu trời ngoài cửa số của bé Hà.
e. Câu nào dưới đây dùng dấu phẩy chưa đúng?
A. Mùa thu, tiết trời mát mẻ.
B. Hoa huệ hoa lan, tỏa hương thơm ngát.
C. Từng đàn kiến đen, kiến vàng hành quân đầy đường. D. Nam thích đá cầu, cờ vua.
g. Cặp từ trái nghĩa nào dưới đây được dùng để tả trạng thái?
A. vạm vỡ - gầy gò
B. thật thà - gian xảo C. hèn nhát - dũng cảm D. sung sướng - đau khổ
h. Dòng nào dưới đây là vị ngữ của câu: “Những chú voi chạy đến đích đầu tiên đều ghìm
đà, huơ vòi.”?
A. đều ghìm đà, huơ vòi
B. ghìm đà, huơ vòi
C. huơ vòi
D. chạy đến đích đầu tiên đều ghìm đà, huơ vòi
i. Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm các từ láy?
A. mong manh, minh mẫn, mải miết, rung rinh
B. vui vẻ, mong mỏi, sáng sủa
C. mồ mả, máu mủ, dẻo dai, mong ngóng
D. mong mỏi, vui vẻ, vấn vương
k. Từ ngữ dưới đây nào chứa tiếng “mắt” mang nghĩa gốc?
A. quả na mở mắt
B. mắt em bé đen lay láy
C. mắt bão (tâm bão - nơi có áp suất không khí rất thấp) D. dứa mới chín vài mắt
l. Dòng nào dưới đây không phải là câu?
A. Trên cành cây, ve kêu ra rả.
B. Khi em nhìn thấy ánh mắt yêu thương của mẹ.
C. Ngân Hà đi học.
D. Bố em đi làm về.
Bài 2. Nối mỗi câu ở cột A với nghĩa của từ "đông" ở cột B cho phù hợp:
A
B
a. Của không ngon nhà đông con cũng hết.
- "đông" là một từ chỉ phương hướng, ngược
với hướng tây.
b. Thịt để trong tủ lạnh đã đông lại rồi.
- "đông" là trạng thái chất lỏng chuyển sang
chất rắn.
c. Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy.
- "đông " là từ chỉ số lượng nhiều.
d. Đông qua xuân tới, cây lại nở hoa.
- "đông" chỉ một mùa trong năm, sau mùa thu.
Bài 3: Tìm từ đồng nghĩa với từ "đen" dùng để nói về:
a. Con mèo đen -........................................
b. Con chó đen - .......................................
c. Con ngựa đen - .......................................
d. Đôi mắt đen - .......................................
Bài 4: Gạch chân dưới các từ đồng âm trong những câu sau và giải thích nghĩa của chúng:
a) Chỉ ăn được một quân tốt, có gì mà tốt chứ.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
b) Lồng hai cái lồng lại với nhau để đỡ cồng kềnh.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
c) Chúng mình ngồi vào bàn để bàn công việc đi thôi.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
d) Đi xem chiếu bóng mà mang cả chiếu để làm gì?
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Bài 5: Tìm từ trái nghĩa với các từ in đậm điền vào chỗ trống trong các thành ngữ, tục
ngữ sau:
a. Đất không chịu……….., ……….phải chịu đất.
b. …………sao thì nắng, vắng sao thì ………................
c. …………người, đẹp nết.
Bài 6: Tìm 2 từ đồng nghĩa, 2 từ trái nghĩa với mỗi từ in đậm dưới đây và ghi vào từng ô trong
bảng:
Từ
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
im lặng
.............................................................. ..............................................................
rộng rãi
.............................................................. ..............................................................
gọn gàng
.............................................................. ..............................................................
Bài 7: Cho biết từ in đậm (kèm theo VD trong ngoặc đơn) ở cột A là từ đồng âm hay từ
nhiều nghĩa bằng cách ghi dấu + vào cột tương ứng trong bảng dưới đây:
A
Từ đồng âm
Mẫu: đá (tảng đá, tượng đá, đá bóng, đá cầu,…)
Từ nhiều nghĩa
+
(1) quả (quả cam, quả ổi, quả đất, quả địa cầu,…)
(2) đồng (cánh đồng, tượng đồng, năm nghìn đồng,…)
(3) lá (lá cây, nhà lá, lá thư, lá phổi, lá gan,…)
(4) lợi (sưng lợi, hở lợi, lợi ít hại nhiều, có lợi cho mình)
Bài 8: Hãy chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ, câu văn sau:
a. Thân dừa bạc phếch tháng năm
b. Sông La ơi, sông La!
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao
Trong veo như ánh mắt
Đêm hè hoa nở cùng sao
Bờ tre xanh êm mát
Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh.
Mươn mướt đôi hàng mi.
c. Mặt trời bẽn lẽn núp sau sườn núi, phong cảnh nhuộm những màu sắc đẹp lạ lùng.
---------- ---------ĐÁP ÁN:
Bài 1.Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu
a
b
D
e
g
Đáp án
A
B
D
B
D
h
i
k
l
A
C
B
B
c. C. Ba quan hệ từ. Đó là: với, và, như.
Bài 2. Nối mỗi câu ở cột A với nghĩa của từ "đông" ở cột B cho phù hợp.
A
B
a. Của không ngon nhà đông con cũng hết.
- "đông" là một từ chỉ phương hướng, ngược
với hướng tây.
b. Thịt để trong tủ lạnh đã đông lại rồi.
- " đông" là trạng thái chất lỏng chuyển sang
chất rắn.
c. Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy.
- " đông " là từ chỉ số lượng nhiều.
d. Đông qua xuân tới, cây lại nở hoa.
- "đông" chỉ một mùa trong năm, sau mùa thu.
Bài 3:Tìm từ đồng nghĩa với từ "đen" dùng để nói về:
a. Con mèo: mun
b. Con chó mực
c. Con ngựa ô
d. Đôi mắt huyền
Bài 4: Gạch chân dưới các từ đồng âm trong những câu sau và giải thích nghĩa của chúng.
a. Tốt 1: Quân có giá trị thấp nhất trong bàn cờ tướng, cờ vua hoặc bộ tam cúc.
Tốt 2: có phẩm chất, chất lượng cao hơn mức bình thường.
b. Lồng 1: cho một vật vào bên trong một vật khác sao cho thật khớp để cùng làm thành một
chỉnh thể.
Lồng 2: đồ thường đan thưa bằng tre nứa hoặc đóng bằng gỗ, dùng để nhốt chim, gà, ...
c. Bàn 1: đồ thường làm bằng gỗ, có mặt phẳng và chân đỡ, dùng để bày đồ đạc hay để làm
việc, làm nơi ăn uống,
Bàn 2: trao đổi ý kiến về việc gì hoặc vấn đề gì.
d. Chiếu 2: đồ dệt bằng cói, nilông, ... dùng trải ra để nằm, ngồi.
Chiếu 1: làm cho luồng sáng phát ra hướng đến một nơi nào đó
Bài 5: a. Đất không chịu trời, trời phải chịu đất.
b. Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
c. Xấu người, đẹp nết.
Bài 6:
Bài 7:
Từ
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
im lặng
lặng yên, yên tĩnh
ồn áo, náo nhiệt
rộng rãi
mênh mông, bao la
chật hẹp, chật chội
gọn gàng
ngay ngắn, gọn ghẽ
bừa bãi, bừa bộn
A
Từ đồng âm
M : đá (tảng đá, tượng đá, đá bóng, đá cầu,…)
+
(1) quả (quả cam, quả ổi, quả đất, quả địa cầu,…)
(2) đồng (cánh đồng, tượng đồng, năm nghìn đồng,…)
+
+
(3) lá (lá cây, nhà lá, lá thư, lá phổi, lá gan,…)
+
(4) lợi (sưng lợi, hở lợi, lợi ít hại nhiều, có lợi cho mình)
Bài 8: a) So sánh
b) So sánh và nhân hóa
Từ nhiều nghĩa
c) Nhân hóa
+
 





