BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    LUOC_DO_HINH_4__CHIEN_DICH_DIEN_BIEN_PHU.jpg Z6312442145191_4d35e2acffbfa9367b4bc0c243f4493d.jpg Z6306627170859_75e44988a19d1864d9e7f28f2e3d619c.jpg Z6306627164599_e683daa96387b61a9d7bf2f85ac00426.jpg Z6306627158662_868a64680b2f0017ed4d692b6fb09c2c.jpg Z5978156215752_604c529180e303286aa2f689e4068d4f.jpg Z5978156209233_47cf928abc7285f98b70adae6d769aad.jpg Z5978162493672_0837d2e6b51c8016b95c82f6cbbc4b6a.jpg Download_2.png VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg

    HỌC CHỮ CÁI TIẾNG VIỆT

    ĐỢT TIẾN CÔNG 1 CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Thắm
    Ngày gửi: 16h:32' 13-05-2024
    Dung lượng: 64.5 KB
    Số lượt tải: 200
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
    NĂM HỌC: 2023-2024
    MÔN: TOÁN 5
    (Thời gian làm bài: 40 phút)

    Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
    Câu 1. Số thích hợp điền vào chỗ chấm : 10,3 m3 = ....dm3 là :
    A. 1030

    B. 10300

    C. 103

    D. 0,103

    Câu 2. Số lớn nhất trong các số thập phân: 53,02; 35,2; 53,2; 32,05 là:
    A. 53,2
    B. 35,2
    C. 53,02
    D. 32,05
    Câu 3: Một người thợ làm 1 sản phẩm hết 1 phút 12 giây. Hỏi người thợ đó làm 8 sản
    phẩm như thế hết bao nhiêu thời gian?
    A. 1 phút 12 giây

    B. 8 phút 36 giây

    C. 9 phút 36 giây

    D. 9 giờ 36 phút

    Câu 4. Thể tích của cái hộp có chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm và chiểu cao 2,5cm là :
    A. 14cm3
    Câu 5.

    B. 35cm3

    C. 59cm3

    D. 30cm3

    3km 48m = ……..km. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

    A. 3,48

    B. 3,048

    C. 348

    D. 3048

    Câu 6. Tính diện tích hình thang, biết: độ dài hai đáy lần lượt là 7,6m và 12,4m; chiều
    cao là 5,2m.
    A. 64m2
    B.39m2
    C.79m2
    D.52m2
    Câu 7: Một trường tiểu học có 600 học sinh, số học sinh nữ chiếm 55% số học sinh
    toàn trường. Số học sinh nam của trường tiểu học đó là:
    A. 270 học sinh

    B. 330 học sinh

    C. 45 học sinh

    D. 207 học sinh

    Câu 8: Một hình tam giác có độ dài cạnh đáy 4,2dm và chiểu cao 1,2dm. Diện tích
    của hình tam giác dó là:
    A. 5,4dm2

    B. 10,8 dm2

    C. 2,7 dm2

    D. 2,52 dm2

    Câu 9. Kết quả của phép tính: 17giờ 24 phút : 4 = ........ là :
    A. 4 giờ 6 phút

    B. 4 giờ 21 phút

    C. 4 giờ 15 phút

    D. 4 giờ 12 phút

    Câu 10. Y + 3,18 = 2,5 x 4. Giá trị của số Y là:
    A. 10

    B. 10,18

    C. 10,22

    D. 6,82

    Câu 11. Một hình tròn có đường kính 10dm. Diện tích của hình tròn đó là:
    A. 78,5 dm2

    B. 314 dm2

    C. 31,4 dm2

    D. 15,7 dm2

    Câu 12. Người ta làm một cái hộp bằng gỗ không có nắp dạng hình lập phương cạnh
    dài 0,6m. Diện tích gỗ đã sử dụng để làm hộp là:
    A. 1,8 m2
    B. 18 m2
    C. 2,16 m2
    D. 21,6 dm2
    Phần II: Tự luận (4 điểm)
    Câu 13. Đặt tính rồi tính:
    134,57 + 302,31

    86,345 – 42,582

    27,35 x 3,2

    58,039 : 4,57

    ……………….

    ……………….

    ………………..

    ………………………

    ……………….

    ………………..

    ………………..

    ………………………

    ……………….

    ………………..

    …………………

    ………………………

    ……………… .

    …………………

    ………………….. ………………………

    ……………… .

    …………………

    ………………….

    ………………………

    ………………..

    …………………

    ………………….

    ………………………

    Câu 14; Hai ô tô ở A và B cách nhau 60 km cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều
    về phía C. Sau 2,5 giờ thì ô tô đi từ A đuổi kịp ô tô đi từ B.
    a, Tìm vận tốc mỗi ô tô biết rằng tổng hai vận tốc 2 xe là 110 km/giờ.
    b, Tính quãng đường đi từ A đến lúc xe từ A đuổi kịp xe đi từ B.
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    Câu 15. (1,0 điểm) Tìm x : x + x + 75% x x – 0,25 x x = 16
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………
    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KTĐK CUỐI NĂM
    NĂM HỌC: 2023 - 2024
    MÔN: TOÁN - LỚP 5

    Phần I: Trắc nghiệm (6 điểm)
    Học sinh khoanh đúng vào chữ cái dặt trước câu trả lời đúng thì cho điểm như sau:
    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án

    B

    A

    C

    D

    B

    D

    A

    D

    B

    D

    A

    A

    Số điểm

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Phần II. Tự luận (4 điểm)
    Câu 13. (1,5điểm)
    Học sinh đặt tính và tính đúng mỗi ý cho điểm như sau:
    134,57 + 302,31 = 436,88

    (0,25 điểm)

    86,345 – 42,582 = 43,763

    (0,25 điểm)

    27,35 x 3,2

    =

    87,52

    (0,5 điểm)

    58,039 : 4,57

    =

    12,7

    (0,5 điểm)

    Câu 14. (1,5 điểm)

    tóm tắt ( 0,25 đ)

    Bài giải
    Hiệu vận tốc của 2 xe là:
    60 : 2,5 = 24 (km/giờ)
    Vận tốc của ô tô đi từ A là:
    (110 + 24 ) : 2 = 67 (km/giờ)
    Vận tốc của ô tô đi từ B là:
    67 - 24 = 43 (km/giờ)
    Quãng đường từ A đến lúc xe đi từ A đuổi kịp xe đi từ B là:
    67 x 2,5 = 167,5 (km)
    Đáp số: a. 67 km/giờ; 43 km/giờ
    b . 167,5 km
    Bài 15: (1,0 điểm) x
    x
    x
    x
    x

    x 1 + x x 1 + 0,75 x x – 0,25 x x = 16
    x ( 1 + 1 + 0,75 – 0,25) = 16
    x 2,5 = 16
    = 16 : 2,5
    = 6,4

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 5
    MÔN TOÁN
    Mức 1

    Mạch kiến thức,
    kĩ năng

    Số câu
    và số
    điểm

    TN

    Số tự nhiên, phân
    số, số thập phân,
    tỉ số phần trăm và
    các phép tính với
    chúng. ...

    Số câu

    Đại lượng và đo
    đại lượng: độ dài,
    khối lượng, thời
    gian, ..

    Yếu tố hình học:
    chu vi, diện tích,
    thể tích các hình
    đã học.

    Giải toán: Các bài
    toán điển hình,
    chuyển động
    đều, ...
    Tổng

    TL

    Mức 2

    Mức 3

    TN

    TL

    2

    1

    1

    Câu số

    1; 2

    10

    13

    15

    Số điểm

    1,0

    0,5

    1,5

    1,0

    Số câu

    3

    Câu số

    3; 5; 9

    Số điểm

    1,5

    Số câu

    4

    Câu số

    4;8;
    11,12

    Số điểm

    2,0

    TN

    TL

    Mức 4

    Số câu

    2

    1

    Câu số

    6; 7

    14

    Số điểm

    1

    1,5

    2

    1

    Số câu

    5

    4

    1

    TN

    1

    TL

    1
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM VŨ- CẨM GIÀNG - HẢI DƯƠNG !