BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    LUOC_DO_HINH_4__CHIEN_DICH_DIEN_BIEN_PHU.jpg Z6312442145191_4d35e2acffbfa9367b4bc0c243f4493d.jpg Z6306627170859_75e44988a19d1864d9e7f28f2e3d619c.jpg Z6306627164599_e683daa96387b61a9d7bf2f85ac00426.jpg Z6306627158662_868a64680b2f0017ed4d692b6fb09c2c.jpg Z5978156215752_604c529180e303286aa2f689e4068d4f.jpg Z5978156209233_47cf928abc7285f98b70adae6d769aad.jpg Z5978162493672_0837d2e6b51c8016b95c82f6cbbc4b6a.jpg Download_2.png VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg

    HỌC CHỮ CÁI TIẾNG VIỆT

    ĐỢT TIẾN CÔNG 1 CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Khánh An
    Ngày gửi: 16h:51' 12-05-2024
    Dung lượng: 51.8 KB
    Số lượt tải: 134
    Số lượt thích: 0 người
    Thứ…ngày…tháng…năm 2024
    BÀI KIỂM CUỐI NĂM
    Môn: Toán – Lớp 5
    Thời gian: 35 phút
    LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

    TRƯỜNG TIỂU HỌC NHƠN TÂN

    Họ và tên:………………………….
    Lớp :…………………………….
    ĐIỂM

    I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
    Câu1 : Tỉ số phần trăm của 73,5 và 42 là :
    A. 1,57 %   
      B. 17,5 %
    C. 175 %    
    D. 17,05 %
    Câu 2 : Số thập phân: “ Một trăm linh năm phẩy một nghìn không trăm linh năm” viết là:
    A. 125,105  
       B. 105,015
    C. 105,1005
        D. 105,0105
    2
    2
    2
    Câu 3 : “ 3dm 25cm =…..cm ”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm:
    A. 3025
       
    B. 325
    C. 3250   
      D. 3,25
    Câu 4 : Chu vi hình tròn có bán kính 4cm là :
    A. 12,4cm   

      B. 25,12cm

    C. 12,56cm    

    D. 50,24cm

    Câu 5 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3 giờ 18 phút = …………giờ.
    A. 3,18    
    B. 31,8
    C. 3,03
       D. 3,3
    Câu 6: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,4m, chiều rộng 1,5m và chiều
    cao 1,2m là:
    A. 4,32m2
    B. 43,2 m2
    C. 4,68m2
    D. 9,36m2
    Câu 7 : Giá trị của chữ số 3 trong số 0,038 là:
    A. 3

    B. 30

    C.

    3
    10

    Câu 8 :  Kết quả của phép tính 4,06 : 100 là:
    A. 0,0406
    B. 0,00406

    D.

    3
    100

    C. 406

    D. 40600

    II. TỰ LUẬN: (6 điểm)
    Câu 9 (2 điểm): Đặt tính rồi tính:
    a) 1207 – 432,29

    b)  182 : 1,6

    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………

    Câu 10 (1 điểm ) Tìm

    x

    a) 9,27 – x = 6,8

    b)

    x

    + 2,75 = 11,6

    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………
    Câu 11 (2 điểm) Một bể cá bằng kính dạng hình hộp chữ nhật (không có nắp) có chiều dài 80cm,
    chiều rộng 40cm và chiều cao 50cm. Mực nước trong bể cao 35cm. Tính:
    a) Diện tích kính để làm bể.
    b) Trong bể có bao nhiêu lít nước?
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………….……………………………...
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………..………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………..
    ………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………..………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………
    Câu 12 (1 điểm): Một người đi từ nhà ra thành phố phải qua hai đoạn đường. Đoạn thứ nhất đi mất
    1giờ 25 phút, đoạn thứ hai đi lâu hơn đoạn thứ nhất
    nhiêu thời gian?

    4
    giờ. Hỏi người đó đi từ nhà ra phố mất bao
    5

    ………………………………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………………………………….
    ….………………………………………………………………………………………….….
    ……………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………
    ……….……………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………
    ………

    TRƯỜNG TIỂU HỌC NHƠN TÂN
    Họ và tên:………………………….
    Lớp:…………………………….
    ĐIỂM

    Thứ…ngày…tháng…năm 2024
    BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
    Môn: Tiếng Việt – Lớp 5 (Phần đọc)
    Thời gian: 35 phút
    LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng. (3 điểm) (Giáo viên kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng đối với từng học
    sinh qua các bài tập đọc đã học trong sách hướng dẫn Tiếng Việt 5 – tập 2B (từ bài 29A đến
    bài 34C). Đọc một đoạn văn, thơ bài đã bốc thăm được. Sau đó trả lời câu hỏi về nội dung
    đoạn đọc.)
    II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
    CÔ BÉ LÀNG CHĂM

    Như nhiều con gái làng Chăm khác, từ nhỏ Đông Chiêu đã được mẹ dạy cho hai nghề: dệt thổ
    cẩm và làm đồ gốm dùng trong sinh hoạt gia đình là những đồ bằng đất nung như cái cà ràng, cái
    nồi, cái pụ ... dân dã và rẻ tiền, thích hợp với đời sống nông thôn. Đêm nay, Đông Chiêu mượn ánh
    sáng của đèn trời để làm việc. Em tưới nước lên mớ đất sét bên gốc cau và bàn chân nhỏ bé của em
    kiên nhẫn dẫm đạp, nhào qua trộn lại cho đến khi mớ đất nhão nhoét trở thành mịn màng. Em lấy
    một cục đất sét vo vo trên tay, rồi ngắt từng miếng nhỏ. Những miếng đất dẻo quánh và vàng thắm
    ánh trăng...
    Hai bàn tay em mềm mại, thoăn thoắt biến cục đất sét vô tri thành cái nồi xinh xắn, trong khi
    hai chân em không ngừng di chuyển xung quanh mặt bàn. Nét đặc biệt trong nghề gốm cổ truyền
    của làng Chăm là không dùng bàn xoay mà người thợ phải đi xung quanh cái bàn.
    Trên mảnh sân nhỏ, những chiếc nồi tròn vo, đều đặn như được đúc từ một cái khuôn, được
    tắm nắng trước khi đem nung. Ở quê Đông Chiêu, cách nung đồ gốm cũng khác lạ, không cần cho
    sản phẩm vào lò mà xếp xen kẽ với rơm rạ, củi khô thành nhiều lớp trên bãi đất trống đầu làng. Khi
    gió nổi, người thợ mới châm lửa cháy bùng, và chỉ cần mười lăm đến hai mươi phút đã đủ chín sản
    phẩm.
    Đã chín giờ, Đông Chiêu ngừng tay, đi ôn tập cho buổi học chiều. Như bao cô học trò Chăm
    nhỏ khác, ngoài việc học em còn phải giúp đỡ cha mẹ nhiều việc để cải thiện cuộc sống vốn không
    mấy dư dả. Năm nay Đông Chiêu thi tốt nghiệp tiểu học nên em càng phải học nhiều hơn... 
    (Hồ Việt Khuê)

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
    Câu 1: (0,5 điểm)  Đông Chiêu là người dân tộc: ?
    A. Chăm.
    B. Tày
    C. Kinh.
    D. Ê - đê
    Câu 2: (0,5 điểm) Đông Chiêu được mẹ dạy cho nghề gì?

    A. Làm gốm và vẽ tranh.
    B. Dệt thổ cẩm và làm đồ gốm.
    C. Dệt thổ cẩm và làm nương.
    D. Làm đồ gốm và làm rẫy.
    Câu 3: (0,5 điểm) Cuộc sống của gia đình Đông Chiêu thế nào ?
    A. Tương đối khá giả, ba mẹ rất nhàn rỗi
    B. Sung sướng, Đông Chiêu không lo gì cả, chỉ lo học.
    C. Không mấy dư dả, Đông Chiêu phải vừa học vừa làm phụ gia đình.
    D. Rất nghèo khó, Đông Chiêu phải bỏ học
    Câu 4: (1,0 điểm):  Em đã học được những gì từ nhân vật Đông Chiêu ?
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    Câu 5 (1,0 điểm): Điền tiếp vào câu sau để tạo thành câu ghép nói về nhân vật Đông Chiêu!
    Không những Đông Chiêu siêng năng, khéo léo ……………………………………………………...

    Câu 6 (1,0 điểm): Câu ghép: “Nét đặc biệt trong nghề gốm cổ truyền của làng Chăm là không
    dùng bàn xoay mà người thợ phải đi xung quanh cái bàn” được nối với nhau bằng cách:

    A. Dùng từ ngữ nối “là”.
    B. Dùng từ ngữ nối “mà”.
    C. Nối trực tiếp.
    D. Dùng quan hệ từ biểu thị mối quan hệ tăng tiến.
    Câu 7 (0,5 điểm): Với đôi bàn tay khéo léo, Đông Chiêu đã biến cục đất sét thành vật gì?
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    Câu 8 (0,5 điểm):  Từ bàn trong câu Trên bàn lúc nào cũng có lọ hoa tươi đồng âm với
    từ bàn trong câu nào dưới đây: 
    A. Mọi người bàn cả buổi sáng vẫn chưa đi được tới kết luận nào cả.
    B. Sau bữa tiệc, chén đĩa được bày la liệt trên bàn.
    C. Bố em vừa mới sắm một bộ bàn ghế mới rất đẹp.
    D. Bàn làm việc của cô ấy lúc nào cũng được sắp xếp ngăn nắp
    Câu 9 (0,5 điểm ) Em hãy điền các quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để nối các vế trong
    các câu ghép sau đây:
    Trên bục giảng, cô giáo say sưa giảng bài … chúng em thì chăm chú lắng nghe.
    A. Nhưng
    B. Thì
    C. Còn
    D. Nên
    Câu 10 (1,0 điểm):  Phân tích các thành phần trong câu : “ Đêm nay, Đông Chiêu mượn ánh
    sáng của đèn trời để làm việc ”

    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    TRƯỜNG TIỂU HỌC NHƠN TÂN
    Họ và tên:………………………….
    Lớp:…………………………….
    ĐIỂM

    Thứ…ngày…tháng…năm 2024
    BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
    Môn: Tiếng Việt – Lớp 5 (Phần viết)
    Thời gian: 35 phút
    LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

    B. Phần viết:
    1. Chính tả: (Nghe – viết): 2 điểm.

    Cô gái của tương lai

    ( SHD tập 2B trang 20 )

    1. Tập làm văn: 8 điểm.
    Trong suốt những năm học qua, dưới mái trường tiểu học thân yêu, chắc sẽ có nhiều bạn
    bè gắn bó với em. Hãy tả một người bạn học yêu mến của em !

    TRƯỜNG TIỂU HỌC NHƠN TÂN
    Họ và tên:………………………….
    Lớp:…………………………….
    ĐIỂM

    Thứ…ngày…tháng…năm 2024
    BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
    Môn: Lịch sử - Địa lí – Lớp 5
    Thời gian: 35 phút
    LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

    A. PHẦN LỊCH SỬ
    I. TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
    Câu 1:  Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam bùng nổ vào thời gian nào?

    A. Cuối năm 1959, đầu năm 1969.
    B. Cuối năm 1958, đầu năm 1959.
    C. Cuối năm 1959, đầu năm 1960
    D. Đầu năm 1959, cuối năm 1969.
    Câu 2:  Ngày tổng tuyển cử bầu quốc hội chung được tổ chức trong cả nước là:
    A. 25/4/1975.
    B. 25/4/ 1976
    C. 20/7/1956
    D. 30/4/1975
    Câu 3: Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn nhằm mục đích:
    A. Để miền Bắc chi viện cho miền Nam, thực hiện nhiệm vụ thống nhất đất nước.
    B. Để mở đường thông thương sang Lào và Cam-pu-chia.

    C. Để nhân dân có đường giao thông.
    D. Ý A và B đều đúng.
    Câu 4: Nhà máy Thủy điện Hòa Bình được chính thức khởi công xây dựng vào ngày, tháng,
    năm nào?
    A. Ngày 30/12/1988.
    B. Ngày 7/11/1979.
    C. Ngày 16/11/1979.
    D. Ngày 04/04/1994.
    II TỰ LUẬN:
    Câu 5: (1điểm)Tại sao nói ngày 30/04/1975 là dấu mốc quan trọng trong lịch sử dân
    tộc?
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    Câu 6: (2 điểm)Cuối tháng 6 đầu tháng 7 năm 1976 Quốc hội nước Việt Nam thống
    nhất ( Khóa VI ) họp tại Hà Nội đã có những quyết định gì?
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    B. PHẦN ĐỊA LÍ
    I. TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
    Câu 7:  Châu Nam Cực có khí hậu như thế nào?
    A. Nóng ẩm
    B. Mát mẻ
    C. Lạnh nhất trên thế giới.
    D. Khí hậu khô
    Câu 8: Ngành sản xuất chính của đa số người dân châu Á là:
    A. Công, nông nghiệp
    B. Nông nghiệp
    C. Công nghiệp
    D. Thủ công nghiệp
    Câu 9: Đại bộ phận lãnh thổ châu Phi là
    A. Hoang mạc
    B. Cao nguyên
    C. Xa-van
    D. Hoang mạc và xa-van
    Câu 10: Đại dương có độ sâu trung bình lớn nhất là
    A. Ấn Độ Dương
    B. Bắc Băng Dương
    C. Đại Tây Dương
    D. Thái Bình Dương

    II TỰ LUẬN
    Câu 11: (1 điểm) Dân cư châu Âu phần lớp là màu da nào? Dân cư thường tập trung ở đâu?

    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    ...................................................................................................................................................
    Câu 12: (2 điểm) Hãy nêu địa hình của châu Mỹ từ Tây sang Đông?

    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................

    TRƯỜNG TIỂU HỌC NHƠN TÂN
    Họ và tên:………………………….
    Lớp :…………………………….
    ĐIỂM

    Thứ…ngày…tháng…năm 2024
    BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
    Môn: KHOA HỌC – Lớp 5
    Thời gian: 35 phút
    LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

    I. TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM)
    Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: (Mỗi câu 0,5 điểm)

    Câu 1:    Sự biến đổi hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây?
    A. Hoà tan đường vào nước.
    B. Thả vôi sống vào nước.
    C. Dây cao su bị kéo dãn ra.
    D. Cốc thuỷ tinh bị rơi vỡ.
    Câu 2:  Nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống trên trái đất là:
    A.Điện
    B Mặt trời
    C. Khí đốt tự nhiên
    D. Gió
    Câu 3: Các cơ quan sinh dục cái và cơ quan sinh dục đực của thực vật có hoa là:

    A. Đài hoa và nhụy hoa.
    B. Cánh hoa và bao phấn.
    C. Nhụy và nhị.
    D. Cả 3 ý trên.
    Câu 4: Đa số loài vật được chia thành mấy giống?
    A. Hai giống
    B. Ba giống
    C. Bốn giống
    D. Năm giống
    Câu 5: Con vật nào dưới đây thường đẻ nhiều con nhất trong một lứa ?
    A. Voi
    B. Chó
    C. Vịt
    D. Lợn
    Câu 6 Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi?
    A. Khi hổ con vừa sinh ra
    B. Khi hổ con được hai ngày tuổi
    C. Khi hổ con được hai tuần tuổi
    D. Khi hổ con được hai tháng tuổi
    Câu 7: Những của cải nào dưới đây không phải là tài nguyên thiên nhiên?
    A. Xe máy, xe hơi
    B. Rừng
    C. Biển
    D. Núi
    Câu 8: Nguyên nhân nào làm cho đất trồng bị ô nhiễm?
    A. Tăng cường dùng phân hoá học
    B. Tăng cường dùng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ
    C. Xử lí rác thải không hợp vệ sinh
    D. Tất cả các ý trên
    II. TỰ LUẬN (6 ĐIỂM)

    Câu 1: (1 điểm) Để sản xuất muối từ nước biển người ta làm cách nào?
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    Câu 2: (1 điểm) Thế nào là sự biến đổi hóa học?
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    Câu 3: (2 điểm) Để tránh lãng phí khi sử dụng năng lượng điện em cần làm gì ?
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    Câu 4: (2 điểm) Môi trường cho ta những gì? Môi trường nhận từ ta những gì? Em phải làm gì
    để góp phần bảo vệ môi trường?
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM VŨ- CẨM GIÀNG - HẢI DƯƠNG !