BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    LUOC_DO_HINH_4__CHIEN_DICH_DIEN_BIEN_PHU.jpg Z6312442145191_4d35e2acffbfa9367b4bc0c243f4493d.jpg Z6306627170859_75e44988a19d1864d9e7f28f2e3d619c.jpg Z6306627164599_e683daa96387b61a9d7bf2f85ac00426.jpg Z6306627158662_868a64680b2f0017ed4d692b6fb09c2c.jpg Z5978156215752_604c529180e303286aa2f689e4068d4f.jpg Z5978156209233_47cf928abc7285f98b70adae6d769aad.jpg Z5978162493672_0837d2e6b51c8016b95c82f6cbbc4b6a.jpg Download_2.png VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg

    HỌC CHỮ CÁI TIẾNG VIỆT

    ĐỢT TIẾN CÔNG 1 CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ

    đề thi HKII TV 4.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: võ nguyệt
    Ngày gửi: 11h:28' 14-04-2024
    Dung lượng: 170.5 KB
    Số lượt tải: 807
    Số lượt thích: 0 người
    Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi:
    Ý chí người chiến sĩ
    Trong một trận càn của giặc Pháp, anh Bẩm bị giặc bắt. Giặc dụ dỗ anh khai ra đồng chí
    của mình nhưng anh không nói nửa lời. Giặc quấn băng kín hai bàn tay anh rồi tẩm xăng,
    châm lửa đốt. Hai bàn tay anh bị đốt đen thui trơ xương và gân. Rồi một đêm, chúng giải
    anh và mấy chiến sĩ xuống thuyền, chèo ra giữa sông, lần lượt quăng từng người xuống
    nước. May vì hai tay không bị xích, anh Bẩm cố sức ngoi lên. Một đợt sóng mạnh như núi
    đè anh xuống. Nước xoáy tít, hút anh xuống vực thẳm. Anh lại cố đem sức tàn ngoi lên.
    Cuối cùng, anh mệt lử, nhưng đã thoát khỏi vực sâu.
    Sáng hôm ấy, anh dạt vào một bãi cát. Đề phòng địch phát hiện, anh nấp sau một đống rạ
    lớn, đợi trời tối mới về làng.
    Tựa vào đống rạ, anh thiu thiu ngủ. Đang chập chờn, anh bỗng thấy một đàn quạ đen bay
    đến, kêu inh ỏi, lao vào người anh đòi rỉa đôi tay. Anh xua chúng đi, chúng càng lăn xả vào
    một cách dữ tợn. Anh đành nghiến răng, thọc sâu 2 tay xuống cát. Đàn quạ không làm gì
    được, đành vỗ cánh bay đi.Bỗng anh thấy rát bỏng. Thì ra kiến lửa đang xúm vào đốt cả tay
    chân. Nước mắt chảy ròng ròng, nhưng sợ lộ, anh không dám ra khỏi đống rạ. Anh tự nhủ:
    nhất định phải sống để tiếp tục chiến đấu.
    Trời nhá nhem tối, anh Bẩm đứng dậy. Để tránh địch, anh không dám đi trên đường cái
    mà lội quanh hết ruộng này đến ruộng khác để tìm đường về thôn nhà. Đứng trước cái lều
    con của mẹ, anh khẽ gọi:
    - U ơi! U!
    Có tiếng mẹ già hốt hoảng hỏi cọng ra. Anh run rẩy nói:
    - Con, Bẩm đây. U mở cửa cho con!
    Cánh liếp nâng lên. Mẹ già cầm ngọn đèn hiện ra. Anh giơ tay định ôm lấy mẹ, song
    đầu gối anh bủn rủn, mắt hoa lên, kiệt sức, anh ngã khuỵu dưới chân mẹ.
    (Theo Nguyễn Huy Tưởng)
    1. Chi tiết nào cho thấy anh Bẩm bị giặc Pháp đối xử rất dã man?
    A, Dụ dỗ anh khai ra đồng chí của mình; tẩm xăng hai bàn tay anh, châm lửa đốt đen thui,
    trơ trụi xương và gân
    B, Tẩm xăng hai bàn tay anh, châm lửa đốt đen thui, trơ xương và gân; quăng xuống giữa
    sông trong đêm
    C, Quăng anh xuống giữa dòng sông trong đêm tối; dụ dỗ anh khai ra các đồng chí cùng
    hoạt động với mình
    2. Sau khi bị quăng xuống nuóc anh Bẩm đã làm gì?
    A. May vì hai tay không bị xích, anh Bẩm cố sức ngoi lên.
    B. Nước xoáy tít, hút anh xuống vực thẳm khiến anh mệt lử.
    C. Một đọt sóng mạnh như núi đè anh xuống.
    3. Sau khi thoát khỏi vực sâu, anh Bẩm còn phải vượt qua những thử thách gì?
    A. Anh bị dạt vào một bãi cát và bị địch phát hiện.
    B, Anh phải nấp sau một đống rạ lớn, đợi trời tối mới về làng.
    C, Anh bị lử tưởng không thể sống được.
    4. Chi tiết nói về ý chí của người chiến sĩ trong câu chuyện?
    A, Giặc dụ dỗ anh khai ra đồng chí của mình nhưng anh không nói nửa lời.
    B- Cố sức ngoi lên khỏi vực sâu; nghiến răng, thọc hai tay bị thương xuống cát; nước mắt
    chảy ròng ròng vì đau nhưng quyết không ra khỏi đống rạ

    C, Cả 2 ý trên đều đúng.
    5. Câu chuyện ca ngợi điều gì?

    ...........................................................................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................................................................

    6. Nêu cảm nghĩ của em về anh Bẩm trong câu chuyện trên.

    ...........................................................................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................................................................

    7. Câu “ Trong một trận càn của giặc Pháp, anh Bẩm bị giặc bắt.” Có trạng ngữ
    A. chỉ thời gian
    B, chỉ địa điểm
    C, chỉ mục đích
    8. Gạch chân dưới trạng ngữ trong câu sau:
    Đề phòng địch phát hiện, anh nấp sau một đống rạ lớn, đợi trời tối mới về làng.
    9. Dấu gạch ngang trong bài dùng để:
    A, Đánh dấu phần chú thích. 
    B, Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
     C, Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
    10. Đặt câu nói về chủ đề trái tim yêu thương, gạch chân dưới chủ ngữ và vị ngữ trong
    câu vừa đặt được.
    ...........................................................................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................................................................

    Câu 5. (1 điểm)  Câu chuyện ca ngợi sự quyết tâm và lòng dũng cảm của người chiến sĩ
    trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
    A. Đọc thầm bài văn sau:
    NGƯỜI PHÁT MINH RA TÀU THUỶ
    Rô-bớt Phun-tơn là một kĩ sư người Mỹ đã phát minh ra tàu thuỷ chạy bằng hơi nước.
    Ngay từ hồi còn nhỏ, vốn đam mê kĩ thuật, ông thường tự nêu lên các thắc mắc và tìm cách
    giải quyết bằng được mới thôi.
    Năm 13 tuổi, một lần chèo thuyền đi câu cá với bạn, cậu bé Phun-tơn thấy công việc
    chèo thuyền thật vất vả, nhất là khi ngược gió. Cậu nói:
    – Nếu có thể có cái gì đó làm thay việc chèo thuyền thì hay biết mấy!
    Bạn cậu cười:
    – Xem kia! Hàng trăm năm nay con người vẫn chèo thuyền đấy thôi, muốn thay đổi e
    là quá khó.
    Những lời nói đó không những không làm cậu nản lòng, ngược lại càng kích thích cậu
    tìm tòi, suy nghĩ. Ngày hôm sau, cậu lại ra sông chơi, ngồi trên con thuyền nhỏ, vừa suy
    nghĩ vừa thả chân xuống nước đạp qua đạp lại, không ngờ con thuyền trôi được một đoạn
    khá xa. Ngạc nhiên quá, cậu liền bắt tay vào việc nghiên cứu chế tạo ra máy móc thay cho
    hai chân đẩy thuyền đi.
    Mười ngày sau, cậu bé đã chế tạo ra một món đồ chơi rất kì lạ. Đó là hai bánh xe đạp
    nước có hình dáng giống cái cối xay gió được gắn với một động cơ điện. Cậu nối món đồ
    ấy vào đuôi thuyền, dùng tay quay mấy cái, lập tức nó phát ra âm thanh "bru bru bru...".
    Mặt nước gợn sóng đẩy con thuyền tự động tiến về phía trước, nhanh hơn chèo bằng sào.
    Mọi người đổ ra xem và tranh nhau ngồi thử.
    Liên tục cải tiến phát minh của mình, đến năm 43 tuổi, Phun-tơn đã chế tạo ra con tàu
    sử dụng động cơ hơi nước đầu tiên trên thế giới.
    (Theo 100 câu chuyện hay dành cho bé trai)
    Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu sau:

    Câu 1. ( 0,5 điểm) Cậu bé Phun-tơn có ý tưởng gì khi đi câu cá?
    A. Chế tạo ra máy móc làm thay con người việc chèo thuyền. B. Chế tạo ra cối xay gió.
    C. Cải tiến các động cơ điện.
    D. Chèo thuyền bằng sào.
    Câu 2. ( 0,5 điểm) Hành động nào giúp cậu tìm ra giải pháp?
    A. Tranh luận với bạn về khả năng thực hiện ý tưởng.
    B. Ngày ngày ra sông ngắm những con thuyền qua lại.
    C. Ngồi trên thuyền thả chân xuống nước đạp qua đạp lại.
    D. Để cho thuyền câu tự trôi trên sông.
    Câu 3. ( 0,5 điểm) Dòng nào dưới đây nêu đúng những việc Phun – tơn đã làm để phát
    minh ra tàu thuỷ.
    A. Ông đam mê kĩ thuật, thường tự nêu lên các thắc mắc và tìm cách giải quyết bằng được
    mới thôi.
    B. Ông có ý tưởng khi vui chơi.
    C. Ông bắt tay vào việc nghiên cứu chế tạo ra máy móc.D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
    Câu 4. (1 điểm) Em học tập được ở Phun tơn những phẩm chất tốt đẹp nào?

    Câu 5. ( 1 điểm) Đến năm 43 tuổi, Phun-tơn đã có thành tựu gì?

    Câu 6. (1 điểm) Thêm vị ngữ thích hợp cho các câu sau:
    a)Tối nay, cả nhà em …………………………………..
    b)Tháng 9 năm 2024, em …………………………………….
    Câu 7: ( 0,5 điểm) Thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm
    A. Thương người như thể thương thân
    B. Có chí thì nên
    C. Gan vàng dạ sắt
    D. Lá lành đùm lá rách
    Câu 8: ( 1,0 điểm): Đặt dấu gạch ngang đúng vị trí và viết lại câu văn cho đúng.
    Tối nay sẽ có cầu truyền hình nối ba điểm Hà Nội Huế Thành phố Hồ Chí
    Minh. 
    ……………………………………………………………………………………………
    Câu 9 (1 điểm): Quan sát tranh, viết một câu sử dụng trạng ngữ.
    …………………………………………………………
    …………………………………………………………
    Câu 10 (1 điểm): Đặt dấu ngoặc đơn cho phù hợp trong câu sau.
    Mười ngày sau, cậu bé đã chế tạo ra một món đồ chơi rất kì lạ hai bánh xe đạp nước có
    hình dáng giống cái cối xay gió được gắn với một động cơ điện.
    CÂU CHUYỆN CỦA HAI HẠT MẦM

    Có hai hạt mầm nằm cạnh nhau trên một mảnh đất màu mỡ. Hạt mầm thứ nhất nói:
    “Tôi muốn lớn lên thật nhanh. Tôi muốn bén rễ sâu xuống lòng đất và đâm chồi nảy lộc
    xuyên qua lớp đất cứng phía trên...”
    Tôi muốn nở ra những cánh hoa dịu dàng như dấu hiệu chào đón mùa xuân... Tôi
    muốn cảm nhận sự ấm áp của ánh mặt trời và thưởng thức những giọt sương mai đọng trên
    cành lá.
    Và rồi hạt mầm mọc lên.
    Hạt mầm thứ hai bảo:
    - Tôi sợ lắm. Nếu bén những nhánh rễ vào lòng đất sâu bên dưới, tôi không biết sẽ gặp
    phải điều gì ở nơi tối tăm đó. Và giả như những chồi non của tôi có mọc ra, đám côn trùng
    sẽ kéo đến và nuốt ngay lấy chúng. Một ngày nào đó, nếu những bông hoa của tôi có thể nở
    ra được thì bọn trẻ con cũng sẽ vặt lấy mà đùa nghịch thôi. Không, tốt hơn hết là tôi nên
    nằm ở đây cho đến khi cảm thấy thật an toàn đã.
    Và rồi hạt mầm nằm im và chờ đợi.
    Một ngày nọ, một chú gà đi loanh quanh trong vườn tìm thức ăn, thấy hạt mầm nằm
    lạc lõng trên mặt đất bèn mổ ngay lập tức.
    Trong cuộc sống sẽ luôn có những cơ hội cho những ai dám chấp nhận mạo hiểm, trải
    nghiệm những thử thách, mạnh dạn vượt qua những khuôn khổ lối mòn để bước lên những
    con đường mới.
    (Theo Hạt giống tâm hồn, Fisrt New và NXB Tổng hợp TP HCM)
    khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng với câu 1, 2, 4, 5, 6, 7 và làm bài tập 3, 8, 9, 10.
    Câu 1: Câu chuyện kể về: (M1)
    A. Hai hạt mầm B. Hai con gà
    C.Hai lối mòn
    D.Hai bông hoa
    Câu 2: Hạt mầm thứ nhất mong muốn điều gì? Khoanh và ý đúng nhất. (M1)
    A. Muốn lớn lên thật nhanh, chào đón mùa xuân, đón những tia nắng ấm áp.
    B. Muốn lớn lên thật nhanh, nở hoa, đón những tia nắng ấm áp.
    C. Muốn lớn lên thật nhanh, nở hoa, chào đón mùa xuân, đón những tia nắng ấm áp.
    D. Muốn lớn lên thật nhanh, nở hoa, chào đón mùa xuân.
    Câu 3: Trong bài, hạt mầm thứ nhất là hạt mầm như thế nào? Đúng ghi Đ, sai ghi S: (M1)
    Dựa vào con người để lớn lên.
    Dũng cảm
    Hèn nhát.
    Nằm im một chỗ để đảm bảo an toàn cho mình.
    Câu 4: Chuyện gì đã xảy ra với hạt mầm thứ hai? (M1)
    A. Hạt mầm nằm im và chờ đợi.
    B. Đám côn trùng kéo đến và nuốt ngay.
    C. Bọn trẻ con vặt lấy lá đùa nghịch D. Gà bèn mổ ngay lập tức.
    Câu 5: Dấu hai chấm trong câu: Hạt mầm thứ nhất nói: "Tôi muốn lớn lên thật nhanh. Tôi
    muốn bén rễ sâu xuống lòng đất và đâm chồi nảy lộc xuyên qua lớp đất cứng phía
    trên...”có tác dụng gì? (M1)
    A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong hội thoại.
    B. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật.
    C. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
    D. Đánh dấu phần chú thích.
    Câu 6: Câu: “ Có hai hạt mầm nằm cạnh nhau trên một mảnh đất màu mỡ .” thuộc kiểu câu
    nào? (M2) A. Câu kể
    B. Câu hỏi
    C. Câu cảm

    Câu 7: Từ “dịu dàng” trong câu: “Tôi muốn nở ra những cánh hoa dịu dàng như dấu hiệu
    chào đón mùa xuân...” là: (M2)
    A. Danh từ B. Tính từ
    C. Động từ D. Các đáp án đều sai
    Câu 8: Dùng / tách bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
    Một ngày nọ, một chú gà đi loanh quanh trong vườn tìm thức ăn, thấy hạt mầm nằm lạc
    lõng trên mặt đất bèn mổ ngay lập tức. (M2)
    Câu 9: Em học tập được điều gì qua câu chuyện trên? (M3)
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    Câu 10: Đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói về một trong hai hạt mầm trong
    câu chuyện trên (M3)
    ……………………………………………………………………………………………
    EM YÊU BUỔI TRƯA
    Buổi sáng rất nhiều người yêu nó, yêu màn sương lãng mạn, yêu sự sống đang hồi sinh,
    yêu bầu không khí trong lành mát mẻ…
    Buổi chiều, ngọn gió mát thổi nhẹ, hoàng hôn với những vệt sáng đỏ kì quái, khói bếp
    cùng với làn sương lam buổi chiều… Những điều này tạo nên một buổi chiều mà không ít
    người yêu thích.
    Em thích buổi sáng và cũng thích buổi chiều, nhưng em còn thích cái mà mọi người
    ghét: buổi trưa. Có những buổi trưa mùa đông ấm áp, buổi trưa mùa thu nắng vàng rót mật
    rất nên thơ, buổi trưa mùa xuân nhẹ, êm và dễ chịu. Còn buổi trưa mùa hè, nắng như đổ
    lửa, nhưng chính cái buổi trưa đổ lửa này làm em yêu nó nhất.
    Trưa hè, khi bước chân lên đám rơm, em thấy mùi rơm khô ngai ngái, những sợi rơm
    vàng óng khoe sắc, em thấy thóc đã khô theo bước chân đi thóc của bố mẹ. Rồi bố mẹ cứ
    thức trông thóc mà chẳng dám nghỉ trưa. Nhờ buổi trưa này mà mọi người có rơm, có củi
    khô đun bếp, nhờ buổi trưa này mà thóc được hong khô, mọi người no ấm, và hơn tất cả,
    nhờ buổi trưa này mà em hiểu ra những nhọc nhằn của cha mẹ và của những người nông
    dân một nắng hai sương.
    Em yêu lắm những buổi trưa mùa hè!
    Theo Nguyễn Thùy Linh
    khoanh vào câu trả lời đúng với câu hỏi 1, 2, 3, 5, 7, 8 và làm bài tập 4, 6, 9, 10:
    Câu 1: Màn sương lãng mạn, không khí trong lành mát mẻ, sự sống đang hồi sinh là
    miêu tả đặc điểm của cảnh vật vào buổi nào? (M1)
    A. Buổi sáng
    B. Buổi trưa
    C. Buổi chiều
    D. Buổi tối
    Câu 2: Phần đông mọi người yêu thích buổi chiều vì: (M1)
    A. Không khí trong lành, mát mẻ
    B. Sự sống đang hồi sinh.
    .
    C. Gió thổi nhẹ, sương lam, những vệt sáng đỏ kì quái.
    D. Được ngắm sương lãng mạn, thưởng thức cơm lam.
    Câu 3: Buổi trưa mùa hè có đặc điểm gì khiến tác giả yêu thích nhất? (M1)
    A.Nắng vàng rót mật nên thơ.
    C. Nắng vàng rót mật êm dịu và dễ chịu.
    B.Ấm áp, êm dịu và dễ chịu.
    D. Nắng như đổ lửa.
    Câu 4: Đánh dấu × vào ô trống trước những ý đúng về nội dung bài: (M1)
    Nhờ có buổi trưa bạn nhỏ trong bài đã hiểu được nỗi vất vả, nhọc nhằn của cha mẹ.
    Thóc đã được hong khô theo bước chân đi thóc của bố mẹ, mọi người được no ấm.
    Nắng trưa mùa đông ấm áp rất nên thơ.
    Câu 5: Em yêu lắm những buổi trưa mùa hè! Thuộc loại câu: (M1)

    A. Câu kể
    B. Câu hỏi
    C. Câu cảm
    D. Câu khiến
    Câu 6: Dùng / tách bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
    Nhờ có buổi trưa này, em đã hiểu ra nỗi nhọc nhằn của cha mẹ. (M2)
    ……………………………………………………………………………………………
    Câu 7: Câu thành ngữ “Một nắng hai sương” có nghĩa là: (M2)
    A. Nói lên nỗi vất vả của người nông dân dãi nắng dầm sương để làm ra hạt gạo.
    B. Nói lên hiện tượng thời tiết trong một ngày.
    C. Một nắng- nắng oi bức vào buổi trưa, hai sương- sương buổi sáng sớm và buổi tối.
    D. Nắng nóng, sương rơi từ sáng sớm đến chiều tối.
    Câu 8: Từ “vàng” trong câu: Buổi trưa mùa thu nắng vàng rót mật rất nên thơ. là: (M2)
    A. Danh từ
    B.Tính từ
    C. Động từ
    D. Các đáp án đều sai
    Câu 9: Qua bài đọc “Em yêu buổi trưa” và dưới cái nắng chói chang oi bức của mùa
    hè, em cảm nhận được những điều gì từ cuộc sống? (M3)
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    Câu 10. Đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói về hạt thóc vàng. (M3)
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM VŨ- CẨM GIÀNG - HẢI DƯƠNG !